Hỏi đáp thuốc
Chi tiết thuốc
4203_1.webp

Thuốc Happi 20Mg Điều Trị Loét Dạ Dày Tá Tràng (10 Vỉ X 10 Viên)

Số đăng ký:VN-20397-17
Hoạt chất:Rabeprazole
Dạng bào chế:Viên nén
Quy cách đóng gói:10 Vỉ X 10 Viên
Công ty sản xuất:Cadila Healthcare Ltd./Ấn Độ
Khoảng giá:

270.000 đ - 297.000 đ / 10 Vỉ X 10 Viên

Happi 20 Mg 10X10 Của Công Ty Cadila Healthcare Ltd., Thành Phần Chính Rabeprazol Natri, LàThuốc Được Sử Dụng Để Làm Lành Vết Loét Và Giảm Chứng Ăn Mòn Hoặc Loét Do Bệnh Trào Ngược Dạ Dày Thực Quản (Gerd), Loét Tá Tràng Và Dạ Dày Lành Tính, Bệnh Tăng Tiết Dịch Vị, Bao Gồm Cả Hội Chứng Zollinger-Ellison.Thuốc Còn Dùng Phối Hợp Với Các Kháng Sinh Thích Hợp Theo Phác Đồ Diệt H. Pylori Ở Những Bệnh Nhân Loét Dạ Dày Có Nhiễm Vi Khuẩn.
Thuốc Happi 20 mg 10X10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Làm lành vết loét và giảm triệu chứng ăn mòn hoặc loét do bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
Điều trị duy trì các vết loét và làm giảm tỉ lệ tái phát hoặc triệu chứng ợ nóng ở các bệnh nhân có ăn mòn hoặc loét do trào ngược dạ dày thực quản. 
Làm lành các vết loét và giảm triệu chứng loét tá tràng và loét dạ dày lành tính. 
Dùng với các kháng sinh thích hợp theo phác đồ diệt H. pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày có nhiễm vi khuẩn.
Điều trị lâu dài ở bệnh nhân tăng tiết dịch vị, bao gồm cả hội chứng Zollinger-Ellison.
Chống chỉ định:
Chống chi định ở bệnh nhân đã có mẫn cảm với rabeprazol, dẫn xuất benzimidazol và bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Thận trọng khi sử dụng:
Bệnh nhân cần được khuyến cáo không nên nhai hoặc nghiền nát viên thuốc mà phải nuốt nguyên cả viên.
Việc cải thiện triệu chứng qua điều trị với rabeprazol natri không loại trừ sự hiện diện của ung thư dạ dày hoặc thực quản, do đó cần phải loại trừ khả năng ác tính trước khi bắt đầu điều trị. Bệnh nhân điều trị dài hạn (đặc biệt là điều trị hơn 1 năm) cần được kiểm tra đều đặn.
Không khuyến cáo dùng thuốc ờ trẻ em, do không có kinh nghiệm điều trị trên nhóm tuổi này.
Đã có báo cáo khi lưu hành trên thị trường về rối loạn tạo máu (thiếu tiểu cầu vả bạch cầu trung tính. Trong hầu hết các trường hợp, không thể xác định được nguyên nhân khác, biến cố này không có biến chứng và hết khi ngưng thuốc.
Bất thường enzyme gan đã gặp ở các thử nghiệm lâm sàng và cũng đã được báo cáo từ khi lưu được phép lưu hành. Trong hầu hết các trường hợp, không xác định được nguyên nhân khác, biến cố này không có biến chứng và hết khi ngưng thuốc.
Không có bằng chứng về các vấn đề về an toàn liên quan thuốc trong một nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình với kiểm soát tuổi và giới tính. Tuy nhiên không có dữ liệu lâm sàng về sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc người kê đơn cần thận trọng khi điều trị lần đầu ở những bệnh nhân này.
Dùng đồng thời rabeprazol natri và atazanavir không được khuyến cáo.
Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tiêu hóa như Salmonella, Campylobacter và Clostridium difficile.
Các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt nếu dùng liều cao và thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nguy cơ rạn gãy xương hông, cổ tay và cột sống. Các nghiên cứu quan sát cho thấy các thuốc ức chế bơm proton có thể gây tăng nguy cơ rạn gãy khoảng 10-40%. Một số sự gia tăng này có thể do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương cần được chăm sóc theo các hướng dẫn lâm sàng hiện tại và có thể cung cấp thêm vitamin D và calci.
Giảm magnesi máu nghiêm trọng đã được báo cáo ờ các bệnh nhân điều trị với các chất ức chế bơm proton trong ít nhất 3 tháng, và trong hầu hết các trường hợp dùng 1 năm. Biểu hiện nghiêm trọng của giảm magnesi máu bao gồm mệt mỏi, co cứng, mê sảng, co giật, chóng mặt và loạn nhịp thất nhưng cũng có thể khởi đầu lặng lẽ và bị bỏ qua, giảm magnesi máu cải thiện sau khi thay thế magnesi và dừng thuốc.
Đối với bệnh nhân sẽ điều trị lâu dài hoặc bệnh nhân dùng thuốc ức chế bơm proton với digoxin hoặc các thuốc gây hạ magnesi máu (ví dụ thuốc lợi tiểu), cần xét nghiệm nồng độ magnesi trong máu trước khi khởi đầu điều trị và định kỳ trong quá trình điều trị.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Nên nuốt nguyên viên thuốc, không được nhai, nghiền nát hoặc bẻ viên thuốc. 
Liều dùng
Dùng theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị
Điều trị ăn mòn hoặc loét do trào ngược dạ dày thực quản:
1 viên 20 mg/ngày x 4 - 8 tuần. Nếu bệnh nhân không lành sau 8 tuần thì cần điều trị thêm 1 đợt 8 tuần nữa. Loét tá tràng và loét dạ dày lành tính dùng liều 20 mg/ngày, thường khoảng 6 - 12 tuần. Khuyên dùng 20 mg rabeprazol với 500 mg clarithromycin và 1g amoxicillin (các thuốc đều uống 2 lần/ngày) trong vòng 7 ngày để diệt trừ H. pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày có nhiễm vi khuẩn. 
Bệnh tăng tiết dịch vị, gồm cả hội chứng Zollinger-Ellison:
60 mg/lần/ngày. Điều chỉnh liều theo đáp ứng của mỗi bệnh nhân và theo thời gian chỉ dẫn của bác sĩ. Không cần điều chỉnh liều ở người già, người có bệnh thận hoặc người suy gan nhẹ đến vừa. 
Trẻ em
Chưa có nghiên cứu về sử dụng rabeprazol cho trẻ em.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Cho đến nay rất hiếm báo cáo về quá liều có chủ định hay ngẫu nhiên. Liều tối đa không vượt quá 60 mg x 2 lần/ngày, hay 160 mg x 1 lần/ngày. Những tác dụng này theo ghi nhận được nhìn chung rất ít và có thể hồi phục rất ít và có thể hồi phục mà không cần có sự can thiệp y học nào khác. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Rabeprazol natri gắn kết nhiều với protein huyết tương và do đó không dễ dàng thẩm tách. Như trong những trường hợp quá liều khác, nên điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp nâng tổng trạng.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, độ ẩm không quá 70%, tránh ánh sáng.
Để xa tầm tay của trẻ em
4203_11.jpg
4203_12.jpg
4203_13.jpg
4203_14.jpg
4203_15.jpg
4203_16.jpg
4203_17.jpg
4203_18.jpg
4203_19.jpg

Phản hồi (0)